Suances – là

Suances là một đô thị trong tỉnh và cộng đồng tự trị Cantabria, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là người với mật độ người/km². Đô thị này có cự ly km so với tỉnh lỵ Santander.


Belinchón – là

Belinchón
Belinchón
Hình nền trời của
Belinchón trên bản đồ Thế giới

Belinchón
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Vùng
Tỉnh Flag Cuenca Province.svg Cuenca
Thủ phủ Belinchón sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởng Santiaga López-Loriente Amores (PSOE)
Diện tích
 • Đất liền 79,73 km2 (3,078 mi2)
Độ cao 693 m (2,274 ft)
 • Mật độ 0/km2 (0/mi2)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
16470 sửa dữ liệu
Tọa độ 40°3′B 3°3′T / 40,05°B 3,05°T / 40.050; -3.050Tọa độ: 40°3′B 3°3′T / 40,05°B 3,05°T / 40.050; -3.050
Tên gọi dân cư Belinchoneros

Belinchón là một đô thị trong tỉnh Cuenca, cộng đồng tự trị Castile-La Mancha Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 79,73 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 366 người với mật độ 4,59 người/km². Đô thị này có cự ly km so với tỉnh lỵ Cuenca.


Benalmádena, Tây Ban Nha – là

Benalmádena, Tây Ban Nha là một đô thị trong tỉnh Málaga, cộng đồng tự trị Andalusia Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là người với mật độ người/km². Đô thị này có cự ly km so với tỉnh lỵ Málaga.


Alfarnate – là

Alfarnate
Alfarnate
Hình nền trời của
Hiệu kỳ của
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của
Ấn chương
Vị trí của Alfarnate
Vị trí của Alfarnate
Alfarnate trên bản đồ Thế giới

Alfarnate
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Vùng
Tỉnh Flag Málaga Province.svg Málaga
Quận (comarca) Axarquía – Costa del Sol[1]
Thủ phủ Alfarnate sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởng José María Ruiz Lizana (PSOE)
Diện tích
 • Đất liền 34 km2 (13 mi2)
Độ cao 886 m (2,907 ft)
 • Mật độ 0/km2 (0/mi2)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 29194
Tọa độ 36°59′B 4°15′T / 36,983°B 4,25°T / 36.983; -4.250Tọa độ: 36°59′B 4°15′T / 36,983°B 4,25°T / 36.983; -4.250
Tên gọi dân cư alfarnateño, ña
Trang web http://www.alfarnate.es

Alfarnate là một đô thị trong tỉnh Málaga, cộng đồng tự trị Andalusia Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 34 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 1348 người với mật độ 39,65 người/km². Đô thị này có cự ly 50 km so với tỉnh lỵ Málaga.

  1. ^ Orden del BOJA del día 14/3/2003 de la Consejería de Turismo y Deporte – Junta de Andalucía – Comarcas
    Diputación de Málaga – Comarcas


Castellnou de Seana – là

Castellnou de Seana là một đô thị trong tỉnh Lleida, cộng đồng tự trị Cataluña Tây Ban Nha. Đô thị Castellnou de Seana có diện tích là ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là người với mật độ người/km². Đô thị Castellnou de Seana có cự ly km so với tỉnh lỵ Lleida.


Riu de Cerdanya – là

Riu de Cerdanya
Riu de Cerdanya
Hình nền trời của
Riu de Cerdanya trên bản đồ Thế giới

Riu de Cerdanya
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Vùng
Tỉnh Bandera de la provincia de Lérida.svg Lérida
Quận (comarca) Baja Cerdaña
Chính quyền
 • Thị trưởng Eric Navarro Comes
Diện tích
 • Đất liền 12,36 km2 (477 mi2)
Độ cao 1,173 m (3,848 ft)
 • Mật độ 0/km2 (0/mi2)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 25721
Số khu dân cư 1
Tọa độ 42°20′51″B 1°49′39″Đ / 42,3475°B 1,8275°Đ / 42.34750; 1.82750Tọa độ: 42°20′51″B 1°49′39″Đ / 42,3475°B 1,8275°Đ / 42.34750; 1.82750

Riu de Cerdanya là một đô thị trong tỉnh Lérida, cộng đồng tự trị Cataluña Tây Ban Nha. Đô thị Riu de Cerdanya có diện tích là 12,36 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 111 người với mật độ 8,98 người/km². Đô thị Riu de Cerdanya có cự ly km so với tỉnh lỵ Lérida.


Grottaferrata – là

Grottaferrata
—  Comune  —
Comune di Grottaferrata
250px
Map of comune of Grottaferrata (province of Rome, region Lazio, Italy).svg
Grottaferrata trên bản đồ Ý

Grottaferrata

Grottaferrata

Vị trí của Grottaferrata ở Italia

Tọa độ: 41°48′B 12°40′Đ / 41,8°B 12,667°Đ / 41.800; 12.667Tọa độ: 41°48′B 12°40′Đ / 41,8°B 12,667°Đ / 41.800; 12.667
Quốc gia Italia
Vùng Lazio
Tỉnh Rome
Thủ phủ Grottaferrata sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Mayor Mauro Ghelfi (Đảng Dân chủ)
Diện tích
 • Tổng cộng 18 km2 (7 mi2)
Độ cao 329 m (1,079 ft)
Dân số (2008)
 • Tổng cộng 20.813
 • Mật độ 1,200/km2 (3,000/mi2)
Tên cư dân Grottaferratesi
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 00046
Mã quay 06
Thành phố kết nghĩa Vandœuvre-lès-Nancy, Bisignano, Bracigliano, Oria, Apulia, Rofrano, Rossano Calabro, Sant’Elia Fiumerapido, San Mauro la Bruca sửa dữ liệu
Thánh bảo trợ St. Nilus the Younger
Ngày thánh 26 tháng 9
Trang web Website chính thức

Grottaferrata là một đô thị trong tỉnh Roma, vùng Lazio, Ý. Đô thị này có diện tích 18  km², dân số thời điểm năm 2008 là 20.813 người. Grottaferrata có cự ly 20 km về phía đông nam so với thủ đô Roma.


Tổng tư lệnh – là

Tổng tư lệnh thường được dùng để chỉ người giữ chức vụ chỉ huy toàn bộ quân đội, hay mở rộng là chỉ huy toàn bộ các lực lượng vũ trang, trên một khu vực địa lý cấp quốc gia hoặc tương đương. Trong tổ chức của một quốc gia, chức vụ Tổng tư lệnh là chức vụ chỉ huy quân sự cao nhất, nên còn được gọi là Tổng tư lệnh tối cao.
Tổng tư lệnh của quốc gia là nguyên thủ của quốc gia đó.

Ở Việt Nam, người giữ chức vụ Tổng tư lệnh duy nhất là Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Sinh ngày 25.8.1911, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Ngày nay, ở Việt Nam không còn sử dụng chức danh Tổng Tư lệnh Quân đội nữa.


Thập niên 1300 – là

Thập niên 1300
Theo năm: 1300 1301 1302 1303 1304
1305 1306 1307 1308 1309
Theo thập niên: 1270 1280 1290 1300 1310 1320 1330
Theo thế kỷ: 13 14 15
Theo thiên niên kỷ: 1 2 3

Thập niên 1300 là thập niên diễn ra từ năm 1300 đến 1309.

Mục lục

  • 1 Chính trị và chiến tranh
    • 1.1 Chiến tranh
    • 1.2 Xung đột
    • 1.3 Thuộc địa hóa
    • 1.4 Các sự kiện chính trị nổi bật
  • 2 Thiên tai
  • 3 Hiệp hội
  • 4 Công nghệ
  • 5 Khoa học
  • 6 Kinh tế
  • 7 Văn hóa đại chúng
    • 7.1 Văn học và nghệ thuật
    • 7.2 Thể thao
    • 7.3 Âm nhạc
    • 7.4 Kiến trúc
    • 7.5 Thời trang
    • 7.6 Khác
    • 7.7 Tiểu thuyết và phim
  • 8 Nhân vật
    • 8.1 Lãnh tụ thế giới
  • 9 Tham khảo

Chiến tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Xung đột[sửa | sửa mã nguồn]

Thuộc địa hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Các sự kiện chính trị nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Văn học và nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Kiến trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Thời trang[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu thuyết và phim[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]